vanban.org

Quyết định 310/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận S thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Lê Văn S.

Công nhận S thoả thuận của các đương S cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Lê Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận S thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Lê Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân S

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN THỌ XUÂN TỈNH T Số: 310/2022/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 15 tháng 11 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân S thụ lý số: 295/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1998, địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện T, tỉnh T, Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện T, tỉnh T; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân S; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương S được ghi trong biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 07 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương S nào thay đổi ý kiến về S thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận S thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Lê Văn S. 2. Công nhận S thoả thuận của các đương S cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Lê Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Văn S không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị N và anh Lê Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân S sơ thẩm: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014442 ngày 21/10/2022 của Chi cục thi hành án dân S huyện T. Chị Lê Thị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ