vanban.org

Quyết định 310/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị D cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị D có 02 con chung là: Cháu Trần Lê Phương U, sinh ngày 02/7/2012 và cháu Trần Gia H1, sinh ngày 11/4/2016. Giao cháu U cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu H1 cho chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Hởn Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 310/2020/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 296/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Trần Văn H, sinh năm 1988;

- Chị Lê Thị D, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: Số nhà 38, ngách 122/135, tổ dân phố số 4, M,

phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 03 tháng 01 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh N. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mẫu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cãi vã, xúc phạm nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh, chị cùng thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị D có 02 con chung là: Cháu Trần Lê Phương U, sinh ngày 02/7/2012 và cháu Trần Gia H1, sinh ngày 11/4/2016. Anh H và chị D thỏa thuận anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu U, chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H1. Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

3. Về tài sản chung ( động sản và bất động sản): Anh Trần Văn H và chị Lê Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí: Chị Lê Thị D tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị D cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị D có 02 con chung là: Cháu Trần Lê Phương U, sinh ngày 02/7/2012 và cháu Trần Gia H1, sinh ngày 11/4/2016. Giao cháu U cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu H1 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H, chị D cho đến khi có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Anh H, chị D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trần Văn H và chị Lê Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung Anh Trần Văn H và chị Lê Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị D tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị D đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009440 ngày 20/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ