vanban.org

Quyết định 310/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 25/2011/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2011 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1942. Địa chỉ: Số 28/4 tổ 14, khu phố 1, thị trấn M, huyện N Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm: 1954. Địa chỉ: Số 14/1 đường B, tổ 3, ấp 8, xã Y, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 25/2011/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2011 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 310/2020/QĐST-DSCủ Chi, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tú Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Ngọc. 2. Ông Huỳnh Văn Bé. Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xét thấy: Ngày 24/9/2020, tại phiên tòa sơ thẩm xét xử vụ án vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 25/2011/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2011, nguyên đơn là bà Lê Thị H có đơn xin rút đơn khởi kiện và được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 25/2011/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2011 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1942. Địa chỉ: Số 28/4 tổ 14, khu phố 1, thị trấn M, huyện N Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm: 1954. Địa chỉ: Số 14/1 đường B, tổ 3, ấp 8, xã Y, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1955. 2/ Ông Bùi Văn T, sinh năm: 1985. Cùng địa chỉ: Số 14/1 đường B, tổ 3, ấp 8, xã Y, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 3/ Ông Bùi Văn P, sinh năm: 1975. 4/ Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1976. Cùng địa chỉ: Số 14/1B đường B, tổ 3, ấp 8, xã Y, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 5/ Bà Bùi Thị L, sinh năm: 1979. 6/ Ông Đinh Phước L, sinh năm: 1972. Cùng địa chỉ: Số 14/1A đường B, tổ 3, ấp 8, xã Y, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 7/ Ông Bùi Văn H, sinh năm: 1982. 8/ Bà Nguyễn Anh D, sinh năm: 1982. Cùng địa chỉ: Số 14/1D đường B, tổ 3, ấp 8, xã Y, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 9/ Bà Bùi Thị T, sinh năm: 1988. 10/ Ông Huỳnh Chính T, sinh năm: 1980. Cùng địa chỉ: Số 14/1C đường B, tổ 3, ấp 8, xã Y, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 11/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1964. 12/ Ông Nghiêm Phước T, sinh năm: 1985. Cùng địa chỉ: Đường B, tổ 3, ấp 8, xã Y, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Lê Thị H nếu có yêu cầu. Bà Lê Thị H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Trả lại số tiền tạm ứng án phí là 1.575.000đ (Một triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) cho bà Lê Thị H theo các biên lai thu số AA/2010/01583 ngày 01/11/2011 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ