- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị M - Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị M và anh Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SD TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 310/2019/QĐST-HNGĐ | SD, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Dương Thị M, sinh năm 1994
* Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1989
Cùng trú tại: Thôn HT, xã NL, huyện SD, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy Đ về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị M và anh Trần Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Thị Bảo N, sinh ngày 02/02/2012 và Trần Anh B, sinh ngày 22/4/2016 cho anh Trần Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Dương Thị M phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002754 ngày 22/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện SD, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại chị M số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Văn Đ không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện SD; - Chi cục THADS huyện SD; - UBND xã NL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Toàn |