vanban.org

Quyết định 310/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều M và anh Nguyễn Thanh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều M và anh Nguyễn Thanh T. Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Huỳnh Thành Đ, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2012. Thống nhất giao cháu Nguyễn Huỳnh Thành Đ cho chị Nguyễn Thị Kiều M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Than… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HON: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kiều M, sinh năm 1991. Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã TP, huyện GCĐ, Tiền Giang. Bị đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều M và anh Nguyễn Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:310/2018/QĐST-HNGĐThị xã Gò Công, ngày 22 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 275/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kiều M, sinh năm 1991.

Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã TP, huyện GCĐ, Tiền Giang.

Bị đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1990.

Địa chỉ cư trú: Ấp MX, xã TT, thị xã GC, Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều M và anh Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều M và anh Nguyễn Thanh T.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Huỳnh Thành Đ, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2012. Thống nhất giao cháu Nguyễn Huỳnh Thành Đ cho chị Nguyễn Thị Kiều M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng là ngay khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Huỳnh Thành Đức đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Kiều M có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng anh Nguyễn Thanh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết thì chị Nguyễn Thị Kiều M và anh Nguyễn Thanh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.

- Về tài sản chung: Không tranh chấp;

- Về nợ chung: Không có;

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều M tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) và được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Kiều M đã tạm ứng theo biên lai thu số 42703 ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Nguyễn Thị Kiều M đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ