- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Đặng Văn X"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Bích N và anh Đặng Văn X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 310/2018/QĐST - HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 19 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2018/TLST – HNGĐ, ngày 08 tháng 11 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1980;
- Bị đơn: anh Đặng Văn X, sinh năm 1974; Đều đăng ký HKTT tại tổ X, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Hiện đều trú tại tổ Y, phường A, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sư được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Bích N và anh Đặng Văn X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Vương Nhật M, sinh ngày 28/5/2002 và cháu Đặng Châu M1, sinh ngày 21/5/2006 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Đặng Văn X không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. b. Về tài sản chung:
- Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về tài sản riêng; Về nợ chung;
- Không có. d. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích N tự nguyện chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị N 150.000,đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu, quyển số 034, số 0001669, ngày 08/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND TP Sơn La (2); - Chi cục Thi hành án dân sự TP Sơn La; - UBND phường C, thành phố Sơn La (nơi đăng ký kết hôn); - Đương sự; - Lưu (02). | (đã ký) Đinh Thị Mai Lan |