- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "X- D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị X và ông Lê Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.THANH KHÊ -TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 310 /2017/QĐST- HNGĐ | Thanh Khê, ngày 02 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 458/2017/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 của: * Người yêu cầu: Ông Lê Văn D, sinh năm 1979 và bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1979; Cùng trú tại: Tổ 21 phường T, quận K, thành phố Đà Nẵng . Căn cứ vào Điề u 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự ngu yện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị X và ông Lê Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị X và ông Lê Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 04 con chung là Lê Nguyễn Thảo N, sinh ngày 11.10.2004; Lê Nguyễn Đình M, sinh ngày 19.12.2006; Lê Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 13.8.2008 và Lê Nguyễn Hồng P, sinh ngày 29.10.2011 cho ông Lê Văn D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) . Bà Nguyễn Thị X có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11.2017, cấp dưỡng vào ngày 20 dương lịch hằng tháng. Kể từ ngày ông Lê Văn D có đơn yêu cầu thi hành án, bà Nguyễn Thị X còn phải chịu tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Bên không trực tiếp nuôi con vẫn còn mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.
- Lệ phí việc dân sự về hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng y) bà Nguyễn Thị X và ông Lê Văn D tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm bà X ông D đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 7489 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng. Bà X ông D đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND quận Thanh Khê; - UBND phường X; - Chi cục THADS quận Thanh Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Đặng Ngọc Cường |