vanban.org

Quyết định 310/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Trần Triều T, sinh năm 1988. Đ a chỉ: tổ 08, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. B đơn: Trần Th Mộng T, sinh năm 1989. Đ a chỉ: tổ 11, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 310/2017/QĐST-HNGĐ ngày 24/11/2017"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 310/2017/QĐST-HNGĐ
Ch u Thành, ngày 24 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 363/2017/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2017, giữa:

- Nguyên đơn: Trần Triều T, sinh năm 1988. Đ a chỉ: tổ 08, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- B đơn: Trần Th Mộng T, sinh năm 1989. Đ a chỉ: tổ 11, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Trần Triều T, sinh năm 1988. Đ a chỉ: tổ 08, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- B đơn: Trần Th Mộng T, sinh năm 1989. Đ a chỉ: tổ 11, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Triều T và ch Trần Th Mộng T đồng ý ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Có 01 con tên Trần Th Mỹ D, sinh ngày 13/07/2009 (hiện nay đang sống với ch Trần Th Mộng T). Anh Trần Triều T và ch Trần Th Mộng T th a thuận: Về quyền nuôi con sau ly hôn: Ch Trần Th Mộng T trực tiếp nuôi con Trần Th Mỹ D, sinh ngày 13/07/2009 (hiện nay đang sống với ch Trần Th Mộng T). Về việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Ch Trần Th Mộng T không yêu cầu anh Trần Triều T cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. Anh Trần Triều T có quyền và ngh a vụ đến thăm nom chăm sóc các con sau ly hôn mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình: Hai bên th a thuận: Anh Trần Triều T tự nguyện ch u toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí anh Trần Triều T đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho anh Trần Triều T tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai số 12327 ngày 01/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ