vanban.org

Quyết định 31 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Bùi

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H1 xin ly hôn anh Bùi Văn H2"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Bùi
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 22 tháng 02 năm 2018

Số: 31/2018/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 22 tháng 2 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1987. TQ: Thôn A, xã B, huyện C, Thái Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn H2, sinh năm 1986. TQ: Thôn A, xã B, huyện C, Thái Bình. - Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Bùi Văn H2. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị H1 là người trực tiếp nuôi con Bùi Nguyễn Yến N, sinh ngày 26/5/2011, anh H2 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng) từ tháng 02/2018 đến khi con N đủ 18 tuổi. Anh H2 có quyền chăm sóc, giáo dục con chung. - Về tài sản chung và nợ chung: Chị H1 và anh H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị H1 chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Đối trừ với số tiền 300.000 đồng chị H1 đã nộp theo biên lai số: 0001332 ngày 09/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, nghĩa vụ nộp án phí của chị H1 đã xong. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ