vanban.org

Quyết định 31 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về con chung: Giao cho chị Trần Thị D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ, giáo dục cháu Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 19/10/2009; cháu Nguyễn Thị Khánh N, sinh ngày 30/12/2018 đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Cháu Nguyễn Quốc V1 đã trên 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Tiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31 /2025/QĐST-HNGĐSơn Động, ngày 26 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ, giáo dục cháu Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 19/10/2009; cháu Nguyễn Thị Khánh N, sinh ngày 30/12/2018 đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Cháu Nguyễn Quốc V1 đã trên 18 tuổi anh T, chị D đều không đề nghị tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/cháu/ tháng cho đến khi từng cháu Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 19/10/2009; cháu Nguyễn Thị Khánh N, sinh ngày 30/12/2018 đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2025.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị D phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005434 ngày 29/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Xác nhận chị D đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ