vanban.org

Quyết định 31 — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN C
TÆNH TRAØ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 31/2022/QÑST-DSC, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THỎA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2022. Về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

XEÙT THAÁY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc ñöông söï:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp C, xã X, huyện H, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Mã S, sinh ngày 24/8/1995. Địa chỉ: Ấp C, xã X, huyện H, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn:

1/ Bà Đặng Đ, sinh năm 1968.

2/ Ông Huỳnh H, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: ấp C, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Söï thỏa thuaän cuûa caùc ñöông söï cuï theå nhö sau:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Huỳnh N là anh Mã S và bị đơn bà Đặng Đ thống nhất thỏa thuận số tiền hụi bị đơn bà Đặng Đ còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Huỳnh N với tổng số tiền là 360.000.000 đồng (ba trăm sáu mươi triệu đồng), không tính lãi suất.

Thời gian và phương thức trả: Các đương sự thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Trà Vinh thi hành.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đình chỉ đối với phần yêu cầu của bà Huỳnh N yêu cầu ông Huỳnh H cùng có trách nhiệm trả tiền hụi trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 9.000.000 đồng, trong đó nguyên đơn bà Huỳnh N và bà Đặng Đ mỗi bên chịu 50% tiền án phí bằng 4.500.000 đồng. Cấn trừ số tiền 9.000.000 đồng mà bà Huỳnh N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009612 ngày 08/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C thì bà Huỳnh N được nhận lại số tiền 4.500.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nôi nhaän

Cỡ chữ