- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 31/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: ông Lê Trọng T sinh năm 1958 Trú tại: Số nhà 45, tập thể Học viện Q, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: bà Nguyễn Ngọc Lan (tức Nguyễn Thị Lan; Nguyễn Thị Ngọc Lan)
sinh năm 1962
Trú tại: Số nhà 45, tập thể Học viện Q, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Ngọc L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung là Lê Trọng Q, sinh ngày 19/11/1986 và Lê Trọng K, sinh ngày 30/11/1991. Ông T và bà L thống nhất, các con đều đã trưởng thành, có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: ông Lê Trọng T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí ông T đã nộp tại biên lai số AA/2012/08655 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Trả lại ông T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - UBND quận H - Lưu HS; | Thẩm phán Phan Thanh Hà |