- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số:
34/2026/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Nguyễn Thanh C, sinh ngày 29/09/1997; CCCD số: xxxxxxxxxxxx ;
nơi thường trú: Số nhà D, tổ D, ấp H, xã H, tỉnh An Giang ; nơi tạm trú: Phòng 14, Nhà trọ Lê Thị Kim U, tổ D, khu phố U, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần Thị O, sinh ngày 23/11/1994; CCCD số: xxxxxxxxxxxx ; nơi
thường trú: Ấp K, xã T, tỉnh An Giang ; nơi tạm trú: Nhà trọ K, tổ B, khu phố B, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh C và bà Trần Thị O kết hôn
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy Ban Nhân Dân xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 132, đăng ký ngày 13/10/2017. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh những bất đồng quan điểm tính cách không hòa hợp, thường xuyên xảy ra cãi vã to tiếng. Nay, ông Nguyễn Thanh C và bà Trần Thị O xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trần Ngọc H, sinh ngày
29/01/2018. Sau khi ly hôn, giao con chung cho bà Trần Thị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh C không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thanh C và bà Trần Thị O
thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Nguyễn Thanh C và bà Trần Thị O
là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh C và bà Trần Thị O thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trần Ngọc H, sinh ngày
29/01/2018. Giao con chung cho bà Trần Thị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Thanh C về việc không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh C và bà Trần Thị O phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015396 ngày 12/03/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã Tây Yên, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (GCNKH số 132 ngày 13/10/2017); - Các đương sự; - Lưu VT, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Tâm |