vanban.org

Quyết định 31/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Danh Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1997 với anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1993. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN, NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 09 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 48/2026/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 3 năm 2026, Về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con ” giữa:

- Nguyên đơn: chị Danh Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1997.

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1993.

Địa chỉ: cùng ấp B, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55;71;72;81;107;116;117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Danh Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1997 với anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1993.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Danh Thị Huỳnh Nh với anh Nguyễn Văn A được ly hôn.

- Về con chung: Chị Danh Thị Huỳnh Nh với anh Nguyễn Văn A xác định có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 15/5/2019, sau khi ly hôn anh An được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc N.

- Về cấp dưỡng nuôi con: do anh An chưa yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Chị Danh Thị Huỳnh Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Danh Thị Huỳnh Nh với anh Nguyễn Văn A khai không có, nên không đặt ra giải quyết.

- Nợ chung: Chị Danh Thị Huỳnh Nh với anh Nguyễn Văn A, khai không có, nên không đặt ra xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Danh Thị Huỳnh Nh tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Nh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004363, ngày 12/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị Nh 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.

- Anh Nguyễn Văn A không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ