vanban.org

Quyết định 31/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: 2 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn N- Chức vụ: Chuyên viên KSRRTT. Địa chỉ liên hệ: A B, phường H, thành phố Đà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/c Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
-----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2026/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 13 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 437/2025/TLST-DS ngày 28/10/2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: 2 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn N- Chức vụ: Chuyên viên KSRRTT. Địa chỉ liên hệ: A B, phường H, thành phố Đà Nẵng;

- Bị đơn: Ông A Lăng L, sinh năm: 1983 Địa chỉ: E H, phường C, thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ liên hệ: Số A L, phường C, thành phố Đà Nẵng; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông A Lăng L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 05/3/2026 là 320.779.292 đồng, trong đó: dư nợ 200.000.000 đồng; lãi trong hạn 87.505.629 đồng; lãi quá hạn 33.271.663 đồng; Thời gian trả chia làm 6 đợt:

- Đợt 1: Ngày 15/4/2026 trả số tiền 10.000.000 đồng.

- Đợt 2: Ngày 15/5/2026 trả số tiền 10.000.000 đồng.

- Đợt 3: Ngày 15/6/2026 trả số tiền 10.000.000 đồng.

- Đợt 4: Ngày 15/7/2026 trả số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 5: Ngày 15/8/2026 trả số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 6: Ngày 15/9/2026 trả dứt điểm số tiền còn lại 90.779.292 đồng. Trường hợp ông A Lăng L vi phạm nghĩa vụ trả tiền một trong các đợt nêu trên thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án buộc ông A Lăng L phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ. Ông A Lăng L còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/3/2026 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký; Án phí dân sự sơ thẩm: 8.019.482 đồng ông A Lăng L tự nguyện chịu; Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.223.361 đồng theo biên lai thu số 0004439 ngày 24/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ