vanban.org

Quyết định 31/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: Số B N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Đinh Văn T - tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2026/QĐST-DSHải Phòng, ngày 06 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2026/TLST- DS ngày 26 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: Số B N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Ngân hàng TMCP S và anh Đinh Văn T thống nhất thỏa thuận tính đến hết ngày 26/3/2026 anh Đinh Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP S theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số 356480 - 6169 ngày 20/02/2017 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân) số tiền 17.999.613đồng, trong đó tiền gốc là 15.663.745 đồng và tiền lãi quá hạn là 2.335.868đồng

Anh Đinh Văn T phải tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh từ ngày 27/3/2026 trên số nợ gốc theo mức lãi suất các bên theo thỏa thuận trong Hợp đồng các bên đã ký cho đến khi anh T thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Đinh Văn T đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP S theo theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số 356480 - 6169 ngày 20/02/2017 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân) số tiền 17.999.613đồng, trong đó tiền gốc là 15.663.745 đồng và tiền lãi quá hạn là 2.335.868đồng.

- Về thời hạn trả nợ: Chậm nhất đến hết ngày 27/5/2026 anh Đinh Văn T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền gốc và lãi là 17.999.613đồng, trong đó tiền gốc là 15.663.745 đồng và tiền lãi quá hạn là 2.335.868đồng.

Kể từ ngày 27/3/2026 cho đến khi thi hành xong, anh Đinh Văn T còn phải chịu khoản tiền lãi trên số nợ gốc của số tiền còn nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật, nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Anh Đinh Văn T phải nộp số tiền 449.990.325đồng án phí dân sự sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự 450.000đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001121ngày 23/01/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ