vanban.org

Quyết định 31/2026/QĐST-DS — Tranh chấp cá nhân<>

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị L, sinh năm 1975. Nơi cư trú: 147/2 ấp Đ, xã T1, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân<> — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa nguyên đơn Lê Thị L đối với bị đơn Trần Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 12 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Ngày 04/02/2026, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với bà Huỳnh Thị Thanh T về việc yêu cầu bà Huỳnh Thị Thanh T cùng liên đới trả nợ nên Tòa án không xem xét đối với yêu cầu này của nguyên đơn.

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị L, sinh năm 1975.

Nơi cư trú: 147/2 ấp Đ, xã T1, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979.

Nơi cư trú: số 53/6 ấp T2, xã T3, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: ông Trần Văn D, sinh năm 1980 và bà Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm 1978.

Nơi cư trú: 88/1 ấp T4, xã T3, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn D có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị L số tiền nợ do mua thức ăn là 319.332.500 (ba trăm mười chín triệu ba trăm ba mươi hai nghìn năm trăm) đồng. Ghi nhận bà Lê Thị L không yêu cầu ông Trần Văn D trả tiền lãi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: ông Trần Văn D phải nộp số tiền án phí là 7.983.312 (bảy triệu chín trăm tám mươi ba nghìn ba trăm mười hai) đồng. Bà Lê Thị L được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.983.500 (bảy triệu chín trăm tám mươi ba nghìn năm trăm) đồng theo biên lai số 0001061 ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ