vanban.org

Quyết định 31/2026/QĐ-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị G; sinh năm: 1992; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 16/4/2021; Nơi cấp: Cục C1; Địa chỉ: Thôn I, xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Phan Văn Đ. Sinh năm: 1988;Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 16/4/2021; Nơi cấp: Cục C1 và TTXH Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Hà Tĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị G - Phan Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2026/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 58; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83; Điều 84 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02/6/2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị G; sinh năm: 1992; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 16/4/2021; Nơi cấp: Cục C1; Địa chỉ: Thôn I, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Phan Văn Đ. Sinh năm: 1988;Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 16/4/2021; Nơi cấp: Cục C1 và TTXH Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phan Văn Đ và chị Lê Thị G thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con chung tên là Phan Thị Cẩm C, sinh ngày 13/3/2014 từ anh Phan Văn Đ sang cho chị Lê Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị G không yêu cầu anh Phan Văn Đ cấp dưỡng nuôi con.

Anh Phan Văn Đ được quyền thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định pháp luật

Về án phí: Chị Lê Thị G nhận nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 000015698353 ngày 11/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ