- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________________ Số: 31/2025/QĐST-KDTM | Quận 3, ngày 30 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Nguyễn Gia Phước.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Ngọc Hằng.
Ông Nguyễn Kiên Hiển
Căn cứ vào Điều 212 ,213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2025/TLST-KDTM ngày 02 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Một Thành viên A
Địa chỉ: Số 725 đường P, phường P, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông Võ Quý L là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn.
Bị đơn: Công ty TNHH A.
Trụ sở: 798 T, Phường X, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà Bùi Thị T là người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn theo giấy uỷ quyền số 025/2025/PN-UQ ngày 10/02/2025.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các bên thống nhất xác nhận Công ty TNHH TM-DV A còn nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH Một Thành viên A số tiền 129.343.218 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm mười tám đồng) trong thời hạn 02 (hai) tháng với phương thức cụ thể như sau:
Ngày 30/6/2025 thanh toán số tiền 65.000.000 đồng (sáu mươi lăm triệu đồng)
Ngày 30/7/2025: thanh toán số tiền 64.343.218 đồng (sáu mươi bốn triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm mười tám đồng)
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3 Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành là 6.467.161 đồng (sáu triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm sáu mươi mốt đồng). Công ty TNHH TM-DV A và Công ty TNHH Một Thành viên A mỗi bên chịu một nửa.
Công ty TNHH TM-DV A phải chịu số tiền 3.233.581 đồng (ba triệu hai trăm ba mươi ba nghìn năm trăm tám mươi mốt đồng).
Công ty TNHH Một Thành viên A phải chịu 3.233.581 đồng (ba triệu hai trăm ba mươi ba nghìn năm trăm tám mươi mốt đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH Một Thành viên A đã nộp. Trả lại cho Công ty TNHH Một Thành viên A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.792.834 đồng (sáu triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn tám trăm ba mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 00594543 ngày 02/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân nhân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 3; - Chi cục THA Dân sự Quận 3; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Nguyễn Gia Phước |