vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1969; địa chỉ: tổ 6, khu 10, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Viện kiểm sát nhân dân TP H; Chi Cục Thi hành án dân sự TP H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hồng Q - Phan Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1969; địa chỉ: tổ 6, khu 10, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 18 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Tố Nga Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đăng Cường 2. Bà Lê Thu Thúy Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1969; địa chỉ: tổ 6, khu 10, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Bà Phan Thị X, sinh năm 1974; địa chỉ: tổ 6, khu 10, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng Q và bà Phan Thị X thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông Lê Hồng Q và bà Phan Thị X có 02 (hai) con chung là Lê Khánh L, sinh ngày 11-9-1997 và Lê Hồng Q1, sinh ngày 03-8-1999; hiện nay 02 (hai) con chung đã thành niên, phát triển bình thường nên ông Q và bà X không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Hồng Q và bà Phan Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6, khoản 8 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Lê Hồng Q và bà Phan Thị X thỏa thuận ông Lê Hồng Q có nghĩa vụ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm ông Q đã nộp theo biên lai thu số 0001476 ngày 05-12-2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; ông Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ