- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Thu H - Anh Võ Văn H1 - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Võ Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 05 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 41/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1979;
Đăng ký HKTT và chỗ ở: Số F đường T, tổ dân phố B, phường P, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Võ Văn H1, sinh năm 1974;
Đăng ký HKTT và chỗ ở: Số F đường T, tổ dân phố B, phường P, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Võ Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Võ Văn H1 cùng khai vợ chồng có 02 con chung cháu Võ Trần Khánh T, sinh ngày 03/01/2009 và cháu Võ Trần Hải Y, sinh ngày 15/01/2013. Sau khi ly hôn chị H và anh H1 thống nhất thoả thuận giao cháu Võ Trần Hải Y cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Võ Trần Khánh T cho anh H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Trong trường hợp vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với con chung.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Võ Văn H1 tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị Thu H và anh Võ Văn H1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thống nhất thoả thuận: Chị Trần Thị Thu H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp tại Biên lai số BLTU/23/0001706 ngày 21/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Trả lại cho chị Trần Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cục THADS thành phố Đồng Hới; - UBND phường Phú Hải; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Mỹ Trang |