- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung giữa Bàn Thị T và Đặng Văn C"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1991.
- Bị đơn: Anh Đặng Văn C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Đều trú tại thôn K, xã T, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025.
xÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị T và anh Đặng Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị T và anh Đặng Văn C thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Đặng Văn C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Đặng Thị Hồng G, sinh ngày 28/12/2011 và Đặng Thị V, sinh ngày 03/3/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Đặng Văn C không yêu cầu chị Bàn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Bàn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án, chị Bàn Thị T tự nguyện chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000,đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001483, ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Trả l¹i 150.000,® (mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ly h«n cßn l¹i cho chị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKSND khu vực 8 - Thái Nguyên; - TAND tØnh Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực 8; - UBND xã Thiện Long, tỉnh Lạng Sơn; - L u hå s¬; - L u VPTA. | THẨM PHÁN (đã ký) Lý Thị Luân |