vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Xuân A và chị Bùi Thị A1

Về hôn nhân: Anh Lưu Xuân A và chị Bùi Thị A1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con cái: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Xuân A và chị Bùi Thị A1
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHU VỰC 6- THANH HOÁ

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc Số:31/2025/QĐST-HNGD

Thanh Hoá, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2026/TLST- HNGĐ ngày 10/01/2026 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Lưu Xuân A, sinh năm 1995 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Cư trú tại: Tổ dân phố A, phường B, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Bùi Thị A1, sinh năm 1998 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Cư trú tại: Thôn B, xã H, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Xuân A và chị Bùi Thị A1

- Về hôn nhân: Anh Lưu Xuân A và chị Bùi Thị A1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lưu Xuân A và chị Bùi Thị A1 mỗi người nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận anh Lưu Xuân A nộp thay án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Bùi Thị A1 được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh Lưu Xuân A đã nộp tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Thanh Hoá theo biên lai thu số: 0000204 ngày 09/01/2026. Như vậy, anh Xuân A và chị A1 đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh Lưu Xuân A số tiền 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Thanh Hóa. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ