- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H. Trịnh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994
Địa chỉ: Xóm Đ, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Trịnh C, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Công nhận chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh C có 02 con chung là cháu Trịnh Khánh M, sinh ngày 01/01/2017 và cháu Trịnh Minh Kh, sinh ngày 17/3/2019, hiện đang ở với chị H. Giao cả hai cháu Trịnh Khánh M và Trịnh Minh Kh cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trịnh C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trịnh C có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Nguyễn Thị H.
Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh C không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001799 ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 18/8/2025) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 4 - Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - UBND phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |