- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị N- Hồ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Hồ Thị N, sinh năm 1991; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 01/9/2021; Địa chỉ: Bản C, xã K, tỉnh Quảng Trị; Bị đơn: Anh Hồ Văn T, sinh năm 1987; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 01/9/2021 Địa chỉ: Bản C, xã K, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn T. 2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ con chung: Không có b) Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn T mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Chị N thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn và án phí nuôi con cho anhT, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4, tỉnh Quảng Trị theo biên lai số 0000011 ngày 01/8/2025. Chị N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND kv4 Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã K ( x.K cũ) ĐKKH ngày 17/10/2014; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu HS; Lưu VP; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hương |