vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị G và anh Nguyễn P. 2.

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị G và anh Nguyễn P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên tên Huỳnh Tuấn S, sinh ngày 03/11/2009 và Nguyễn Tuấn X, sinh ngày 19/3/2020 cho chị Huỳnh Thị G nuôi dưỡng. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị G và anh Nguyễn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A- ĐỒNG THÁP
Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Tháp, ngày 11 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị G, sinh ngày 18/4/1993 Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nay là: ấp Đ, xã H, tỉnh Đồng Tháp 2. Bị đơn: Anh Nguyễn P, sinh ngày 08/3/1990 Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nay là: ấp Đ, xã H, tỉnh Đồng Tháp Đại diện uỷ quyền phần tranh chấp tài sản: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1963 Địa chỉ: đường số E, phường G, thành phố X, tỉnh Long An. Nay là: đường số E, phường X, tỉnh Tây Ninh 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà Trƣơng Thị H1, sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp H2, xã T1, huyện C1, tỉnh Đồng Tháp. Nay là: ấp H2, xã M, tỉnh Đồng Tháp 3.2. Bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1958 Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Nay là: ấp Đ, xã H, tỉnh Đồng Tháp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị G và anh Nguyễn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị G và anh Nguyễn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên tên Huỳnh Tuấn S, sinh ngày 03/11/2009 và Nguyễn Tuấn X, sinh ngày 19/3/2020 cho chị Huỳnh Thị G nuôi dưỡng. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo qui định pháp luật, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung của chị Huỳnh Thị G. Chị G và anh P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Các đương sự tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết

- Án phí: Chị Huỳnh Thị P tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị đã nộp tổng cộng 1.550.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo các biên lai thu số 0016679, 001680 cùng ngày 24/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C( Nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp) nên được hoàn lại 1.400.000 đồng.

- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại yêu cầu theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ