vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Xuân D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Xuân D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ Oanh + Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Xuân D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 Về việc : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị O- Sinh năm 2001

Địa chỉ: Thôn Đô Thịnh, xã An Nông,Tỉnh Thanh Hoá; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx;

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân D- Sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn Đô Thịnh, Xã An Nông, Tỉnh Thanh Hoá; Số căn cước công dân: 038091053695.

Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Xuân D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Xuân D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Xuân D có 02 con chung là Nguyễn Xuân Hải A, sinh ngày 20/01/2020 và Nguyễn Diệu A, sinh ngày 25/01/2023. Ly hôn chị O, anh D thống nhất mỗi người trực tiếp nuôi dưỡng một con. Chị Trần Thị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Diệu A Anh Nguyễn Xuân D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Xuân Hải A cho đến khi các cháu trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung không bên nào phải đóng góp.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở ; Không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Xuân D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Xuân D thỏa thuận thống nhất, chị Trần Thị O chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dấn ự sơ thẩm chị O đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000515 ngày 18 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Trả lại chị Trần Thị O 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ