vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thiệu Văn Tươi và chị Đặng Thị Thanh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Thiệu Thanh Thảo, sinh ngày 02/01/2011; Thiệu Gia Bảo, sinh ngày 15/3/2014 và Thiệu Khánh Linh, sinh ngày 12/8/2018. Hai bên đương sự thoả thuận giao cháu là Thiệu Thanh Thảo, sinh ngày 02/01/2011 và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thiệu Văn T-Đặng THị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thiệu Văn Tươi và chị Đặng Thị Thanh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-HNGĐNga Sơn, ngày 03 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Thiệu Văn Tươi - Sinh năm: 1981; địa chỉ: Thôn Triệu Thành, xã Nga Hiệp (xã Nga Bạch cũ), huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Bị đơn: Chị Đặng Thị Thanh - Sinh năm: 1992; địa chỉ: Thôn Triệu Thành, xã Nga Hiệp (xã Nga Bạch cũ), huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thiệu Văn Tươi và chị Đặng Thị Thanh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Thiệu Thanh Thảo, sinh ngày 02/01/2011; Thiệu Gia Bảo, sinh ngày 15/3/2014 và Thiệu Khánh Linh, sinh ngày 12/8/2018. Hai bên đương sự thoả thuận giao cháu là Thiệu Thanh Thảo, sinh ngày 02/01/2011 và Thiệu Khánh Linh, sinh ngày 12/8/2018 cho chị Thanh trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Thiệu Gia Bảo, sinh ngày 15/3/2014 cho anh Tươi trực tiếp nuôi dưỡng; anh Tươi thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Linh là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 04/2025 cho đến khi cháu Linh đủ 18 (Mười tám) tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

* Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tươi và chị Thanh thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về chi phí tố tụng: Anh Tươi và chị Thanh thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 anh Tươi tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí DSST về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 23.168.000đ tạm ứng án phí DSST anh Tươi đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/23, số 0005454 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; anh Tươi được trả lại 22.868.000đ (Hai hai triệu tám trăm sáu tám nghìn đồng) tiền án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ