vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thủy T1, năm sinh: 1993; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Đội 11, xã Đại Áng, huyện T T , Thành phố HN. Bị đơn: Anh Phạm Văn T2, sinh năm 1 1; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Xóm Nam Sơn 2, xã Thu Phong, huyện CP, tỉnh HB. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thủy T1- Phạm Văn T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CP
TỈNH HB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-HNGĐCP, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 88, 89 Điều 1, ho n 2 Điều 101, ho n 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên b n hoà gi i thành ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự tho thuận được với nhau về việc gi i quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ l số: 32/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n hoà gi i thành về việc gi i quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung tho thuận giữa các đương sự hông vi phạm điều cấm của luật và hông trái đạo đức xã hội.

Tại Kết qu phân tích ADN huyết thống số KQ250410 .12 ngày 10/4/2025 của Công ty Medlatec Việt Nam đối với anh Phạm Văn T2 và cháu Nguyễn B o Q (tên dự định đặt trên giấy chứng sinh) ết luận hai người có quan hệ huyết thống cha – con gái.

Tại Kết qu phân tích ADN huyết thống số KQ250410 .13 ngày 10/4/2025 của Công ty Medlatec Việt Nam đối với anh Phạm Văn T2 và cháu Nguyễn Minh S (tên dự định đặt trên giấy chứng sinh) ết luận hai người có quan hệ huyết thống cha – con trai

Đã hết thời hạn 07 ngày, ể từ ngày lập biên b n hoà gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi iến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thủy T1, năm sinh: 1993; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Đội 11, xã Đại Áng, huyện T T , Thành phố HN.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn T2, sinh năm 1 1; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Xóm Nam Sơn 2, xã Thu Phong, huyện CP, tỉnh HB.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về yêu cầu xác định cha cho con:

Xác định anh Phạm Văn T2 là cha đẻ cháu Phạm B o Q (tên dự định đặt) sinh ngày 18/12/2021, giới tính: Nữ (có Giấy chứng sinh số 90036 quyển số 57 của Bệnh viện đa hoa tỉnh HB cấp ngày 03/4/2024) và Phạm Minh S (tên dự định đặt) sinh ngày 14/10/2023, giới tính: Nam (có Giấy chứng sinh số 206 quyển số 32 của Bệnh viện đa hoa tỉnh HB cấp ngày 03/4/2024). Các cháu Phạm B o Quyên và Phạm Minh S do chị Nguyễn Thủy T1 sinh ra.

Chị T1 và anh T2 có các quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với các con (Q và S) theo quy định của pháp luật. Chị T1, anh T2 có quyền đến các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các giấy tờ thủ tục liên quan đến hộ tịch của các cháu Phạm B o Q và Phạm Minh S

2.2. Về án phí: Vụ án thuộc trường hợp được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ