vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Mai Thị Bích N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Khóm 4, TT. Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Thị Bích N - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-DSTháp Mười, ngày 04 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 993/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên hòa giải ngày 27/3/2025, anh Nguyễn Thanh L là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Mai Thị Bích N xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 1.590.000.000 đồng (một tỷ, năm trăm chín mươi triệu đồng) theo biên nhận ngày 17/5/2023, rút lại yêu cầu tiền lãi là 410.352.000 đồng và rút lại yêu cầu tiếp tục tính lãi đến khi giải quyết xong vụ kiện, không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết các yêu cầu này nữa. Xét thấy, việc rút lại một phần yêu cầu khởi kiện của anh Long là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không vượt quá phạm vi được ủy quyền nên Tòa án chấp nhận và không xem xét giải quyết phần yêu cầu mà đương sự đã rút.

Nay, chị N chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng của chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn Th có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Mai Thị Bích N số tiền vay vốn là 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng) và chị N không yêu cầu tính lãi.

Ngoài ra, chị N không còn tranh chấp hay yêu cầu gì khác.

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Mai Thị Bích N, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Khóm 4, TT. Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Mai Thị Bích N là: Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1989, địa chỉ: Ấp Bình Trung, xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 06/12/2024).

- Bị đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1980.

HKTT: Ấp 2, xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

Chỗ ở hiện nay: Ấp 1, xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Hồ Văn Th, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp 1, xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

2. Mai Thị Kim Tuyến, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Khóm 4, TT. Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

2/- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn Th đồng ý trả số tiền vay vốn là 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm nghìn đồng) cho chị Mai Thị Bích N.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:

- Chị Mai Thị Bích N đồng ý nộp 14.250.000 đồng (mười bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thâm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 51.300.000 đồng (năm mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0011478 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Như vậy, chị N được nhận lại số tiền 37.050.000 đồng (ba mươi bảy triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).

- Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Văn Th đồng ý nộp 14.250.000 đồng (mười bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thâm.

3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.

4/- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ