vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1950. Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thanh T - Đặng Thị Thu Đ + K +"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 31/2025/QĐST-DS
Tân Hồng, ngày 20 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 371/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1950.

Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Đỗ Thị Ngọc O, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

(Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 13-11-2023)

- Bị đơn:

1/ Đặng Thị Thu Đ, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2/ Đặng Thị Ngọc B, sinh năm 1985;

3/ Đặng Thành K, sinh năm 1987;

4/ Đặng Thành H, sinh năm 1989.

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Đặng Thị Thu Đ, bà Đặng Thị Ngọc B, ông Đặng Thành K và ông Đặng Thành H (là những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Đặng Văn L) đồng ý có nghĩa vụ liên đới thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Thanh T đối với phần đất qua đo đạt thực tế có diện tích là 3.811,4m2 (gồm: diện tích 2.651,3m2, thửa đất số 769, tờ bản đồ chính quy số 1, thuộc phạm vi từ mốc M1-M2-M3-M6 và diện tích 1.160,1m2, thửa đất số 816, tờ bản đồ chính quy số 1, thuộc phạm vi từ mốc M3-M4-M5-M6, cùng tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp) theo Sơ đồ đo đạt ngày 12-4-2024 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện T.

Nếu bà Đặng Thị Thu Đ, bà Đặng Thị Ngọc B, ông Đặng Thành K và ông Đặng Thành H không thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Thanh T thì đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa: V 542332, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 01968 QSDĐ/1013/QĐ-UB/H, đã được Ủy ban nhân dân huyện T cấp cho Hộ ông Đặng Văn L ngày 08-8-2002 để cấp lại cho ông Nguyễn Thanh T diện tích nêu trên theo quy định của pháp luật.

(Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 12-4-2024 của Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng và Sơ đồ đo đạt ngày 12-4-2024 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện T).

- Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

+ Ông Nguyễn Thanh T đồng ý có nghĩa vụ chịu 6.223.140 đồng (Sáu triệu hai trăm hai mươi ba nghìn một trăm bốn mươi đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (theo Hóa đơn bán hàng ngày 12-5-2025 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đ) (đã chi xong).

+ Bà Đặng Thị Thu Đ, bà Đặng Thị Ngọc B, ông Đặng Thành K và ông Đặng Thành H không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

- Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Thanh T đồng ý có nghĩa vụ chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí.

+ Bà Đặng Thị Thu Đ, bà Đặng Thị Ngọc B, ông Đặng Thành K và ông Đặng Thành H không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ