vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 16/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn chị Nguyễn Thị T: Luật sư Trần Minh N, Văn phòng L, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST- DSCầu Ngang, ngày 16 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2024/TLST-DS, ngày 20 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn chị Nguyễn Thị T: Luật sư Trần Minh N, Văn phòng L, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh T.

- Bị đơn:

1. Anh Nguyễn Khoa N1, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Anh Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Nguyễn Thị T là nguyên đơn và anh Nguyễn Khoa N1, anh Nguyễn Quốc T1 là bị đơn thống nhất:

- Về số tiền phải trả: Anh Nguyễn Khoa N1 và anh Nguyễn Quốc T1 tự nguyện bồi thường số tiền 9.218.715 đồng (Chín triệu hai trăm mười tám nghìn bảy trăm mười lăm đồng) cho chị Nguyễn Thị T. Chị Nguyễn Thị T đồng ý nhận số tiền này.

- Về thời hạn trả tiền: Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Khoa N1, anh Nguyễn Quốc T1 tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12, 14, 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Thẩm phán chấp nhận cho chị Nguyễn Thị T được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Khoa N1, anh Nguyễn Quốc T1 chịu 115.233 đồng (Một trăm mười lăm nghìn hai trăm ba mươi ba đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ