vanban.org

Quyết định 31/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 184, ấp ĐT, xã Tường Đ, huyện Châu T, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thi L kiện đòi HĐ vay với ông P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU T
TỈNH BT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-DSChâu T, ngày 18 tháng 02 năm 2025

HQUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2025/TLST-DS, ngày 09 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Số 184, ấp ĐT, xã Tường Đ, huyện Châu T, tỉnh BT.

Bà Bùi Thị L uỷ quyền cho bà Trương Thị T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Số 45B, ấp An Mỹ, xã An K, huyện Châu T, tỉnh BT, tham gia tố tụng theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 09/12/2024.

- Bị đơn: Ông Ngô Tấn P, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Số 321, ấp Thạnh H, xã Tường Đ, huyện Châu T, tỉnh BT.

Ông Ngô Tấn P uỷ quyền cho ông Lê Trường V, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số 491, ấp Tiên P, xã Tiên L, huyện Châu T, tỉnh BT, tham gia tố tụng theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 22/01/2025.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ngô Tấn P thừa nhận còn nợ bà Bùi Thị L số tiền nợ hụi là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Ông Ngô Tấn P đồng ý trả số tiền nợ hụi 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho bà Bùi Thị L, trả một lần vào ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn cho đến khi thi hành án xong, ông Ngô Tấn P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Bà Bùi Thị L phải chịu án phí là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm chục ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Loan đã nộp 3.117.000 đồng (ba triệu một tram mười bảy ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006456, ngày 06/01/2025. Như vậy, bà Bùi Thị L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 1.867.000 đồng (một triệu tám tram sáu mươi bảy ngàn đồng).

- Ông Ngô Tấn P phải chịu án phí là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm chục ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dận sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ