- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Thu S và bà Trần Thị Thùy D yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Đức Trọng, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 438/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Võ Thu S, sinh năm 1994. Trú tại: Thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bà Trần Thị Thùy D, sinh năm 1994. Trú tại: Số 2, Xóm 2, thôn A, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thu S và bà Trần Thị Thùy D kết hôn vào năm 2022, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có thời gian tìm hiểu nên quan hệ hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc trong thời gian ngắn phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống, bất đồng trong cách nuôi dạy con dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột, cuộc sống chung không hòa hợp, ông bà đã chấm dứt cuộc sống chung. Hiện nay ông bà đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng hòa giải nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Võ Trần Đăng K, sinh ngày 13/3/2022. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao bà Trần Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Trần Đăng K, sinh ngày 13/3/2022 cho đến ngày thành niên.
Ông Võ Thu S cấp dưỡng nuôi con chung Võ Trần Đăng K, sinh ngày 13/3/2022 với mức 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2024 cho đến ngày con chung thành niên.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Võ Thu S nhận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thu S và bà Trần Thị Thùy D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Trần Đăng K, sinh ngày 13/3/2022 cho đến ngày thành niên.
Ông Võ Thu S cấp dưỡng nuôi con chung Võ Trần Đăng K, sinh ngày 13/3/2022 với mức 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2024 cho đến ngày con chung thành niên.
Quyền đi l i thăm nom con, chăm sóc nuôi d ng, giáo d c con; quyền thay đ i ng i tr c ti p nuôi con; quyền yêu cầu thay đ i c p d ng đ c th c hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Võ Thu S nhận nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004154 ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng do ông S nộp. Ông S đã nộp đủ lệ phí.
Quy t định này đ c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s đã đ c sửa đ i b sung năm 2014 thì ng i đ c thi hành án dân s , ng i phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ng ch thi hành án theo quy định t i Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân s đã đ c sửa đ i b Luật Thi hành án dân s đã đ c sửa đ i b sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Trọng; - Chi cục THADS huyện Đức Trọng; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Số 15, ngày đăng ký 16/02/2022); - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân gia đình. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hạnh |