vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con cái: Vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Hồng S (giới tính: nam) sinh ngày 20/10/2000. Cháu Nguyễn Hồng S đã đến tuổi thành niên nên không đề nghị Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:31/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2024/TLST-HNGĐ ngày 17/5/2024 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1976 Trú tại: Thôn Minh Thịnh, xã M, huyện H, tỉnh T Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T- sinh năm 1978 Trú tại: Số nhà 236 đường Đ, khu phố 5, phường P, thị xã B, tỉnh T. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 27 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Hồng S (giới tính: nam) sinh ngày 20/10/2000. Cháu Nguyễn Hồng S đã đến tuổi thành niên nên không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị T mỗi người nộp 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận anh T nộp thay án phí ly hôn sơ thẩm cho chị T được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Bỉm Sơn theo biên lai thu số: 0004542 ngày 17/5/2024. Như vậy, anh T, chị T đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền 150.000 đồng (một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ