vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Thành N và bà Lưu Ngọc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thành N và bà Lưu Ngọc T thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Ông Phạm Thành N và bà Lưu Ngọc T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thành Nam - Lưu Ngọc Tuyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Thành N và bà Lưu Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 29 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2024/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Thành N, sinh năm 1983 Địa chỉ: phường 7, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Lưu Ngọc T, sinh năm 1990 Địa chỉ: khóm 10, phường 9, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Thành N và bà Lưu Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thành N và bà Lưu Ngọc T thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Phạm Thành N và bà Lưu Ngọc T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Thành N và bà Lưu Ngọc T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phạm Thành N và bà Lưu Ngọc T không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. * Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Phạm Thành N phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Bà Lưu Ngọc T phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng ông Phạm Thành N tự nguyện nộp thay tiền án phí cho bà Lưu Ngọc T. Nên ông Phạm Thành N phải chịu tổng cộng án phí hôn nhân 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số 0000143, ngày 21/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T. Ông Phạm Thành N được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ