- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Trần Duy T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2024/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 2 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1971.
ĐKTT: 82/4, Tổ 12, KV2, phường A, quận N, thành phố Cần
Thơ.
Bị đơn:
Ông Trần Duy T, sinh năm 1971.
ĐKTT: 110/5, tổ 14, N, KV2, phường A, quận N, thành phố
Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Trần Duy T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Trần Duy T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận giữa bà H, ông T có 01 con chung tên Trần Duy K (nam), sinh ngày 27/3/1994 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H, ông T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà H, ông T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà H tự nguyện nộp thay ông T án phí hôn nhân. Bà H đã tạm ứng án phí 300.000 đồng, chuyển 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí của bà H theo biên lai thu số 0000866 ngày 26/01/2024 thành án phí hôn nhân, bà H được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. N; - UBND P. A2h, Q.NK, TP.CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết Phương |