- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị L với anh Thạch C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Tiểu Cần, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2024/TLST-HNGĐ, ngày 28-02-2024; giữa:
Nguyên đơn: Chị Kim Thị L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp Phụng S, xã Tân H, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh;
Bị đơn: Anh Thạch C, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp Bà É, xã Phú C, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị L với anh Thạch C.
2. C nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Kim Thị L với anh Thạch C thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Anh Thạch C đồng ý giao con chung tên Thạch Thị Ngọc Trăm, sinh ngày 24/10/2014 cho chị Kim Thị L nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung. Anh Thạch C không phài cấp dưỡng nuôi con chung. Do chị Kim Thị L không có yêu cầu.
Chị Kim Thị L đồng ý giao con chung tên Thạch Thị Ngọc Tr, sinh ngày 27/02/2012 cho anh Thạch C nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung. Chị Kim Thị L không phài cấp dưỡng nuôi con chung. Do anh Thạch C không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Kim Thị L với anh Thạch C thống nhất khai không có, nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Kim Thị L với anh Thạch C khai không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng: Chị Kim Thị L phải chịu 75.000 đồng án phí, anh Thạch C phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân; nhưng chị Kim Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (chịu thay cho anh C 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0000421, ngày 28-02-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Chị Kim Thị L được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Tiểu Cần; -CCTHADS huyện Tiểu Cần; -UBND xã Tân Hùng; (kết hôn ngày 03/4/2012); -Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Mỹ Chấm |