- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1977; * Bị đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1976;"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ ngày 16 tháng 01 năm 2024. xxxxxxxxxxxx cấp ngày ngày 03 tháng 3 năm 2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu: thôn G, xã H, huyện V, tỉnh T. xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10 tháng 7 năm 2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 8, thôn Q, xã Y, huyện Q, thành phố Hà Nội. của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Giấy chứng nhận kết hôn số 154, quyển số 01/2003 ngày 21 tháng 8 năm 2003 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đ. tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Quốc Oai, ngày 01 tháng 02 năm 2024 Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn C và chị Phạm Thị L.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trần Duy B, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2003; cháu Trần Duy M, sinh ngày 26 tháng 5 năm 2008. Cháu B đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết. Giao cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu M; anh C thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 02 năm 2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh Trần Văn C có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về khoản nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Anh Trần Văn C tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0019859 ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quốc Oai; - Chi cục THA dân sự huyện Quốc Oai; - UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đ - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |