- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hờ Thị P - Phàng A X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hờ Thị P, sinh năm 1997 và anh Phàng A X, sinh năm 1996.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 41/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hờ Thị P – Sinh năm 1997
Địa chỉ: Bản Ún, xã Mường Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 04/12/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Anh Phàng A X – Sinh năm 1996
Địa chỉ: Bản Ún, xã Mường Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 28/9/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hờ Thị P, sinh năm 1997 và anh Phàng A X, sinh năm 1996.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Hờ Thị P và anh Phàng A X thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2020, ngày 11/9/2020 của Ủy ban nhân dân xã Mường Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất, trong thời kỳ hôn nhân có 04 con chung, tên các cháu gồm: Cháu Phàng A C, sinh ngày 08/02/2016; cháu Phàng Thị Sát S, sinh ngày 25/7/2018; cháu Phàng A D, sinh ngày 04/11/2020 và cháu Phàng Thị D, sinh ngày 22/02/2024, hiện tại các cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Phàng A C có bản nguyện vọng muốn được ở với mẹ; các cháu Phàng Thị Sát S, Phàng A D và Phàng Thị D chưa đủ bảy tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng. Chị Hờ Thị P và anh Phàng A X tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất, đó là: Giao các cháu Phàng A C, sinh ngày 08/02/2016 và cháu Phàng Thị D, sinh ngày 22/02/2024 cho chị Hờ Thị P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Giao các cháu Phàng Thị Sát S, sinh ngày 25/7/2018 và cháu Phàng A D, sinh ngày 04/11/2020 cho anh Phàng A X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Hờ Thị P và anh Phàng A X đều có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi có căn cứ của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Hờ Thị P và anh Phàng A X không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, chị Hờ Thị P và anh Phàng A X có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Miễn án phí HNGĐ sơ thẩm cho chị Hơ Thị P. Vì chị Hơ Thị P là người dân tộc thiểu số (H’Mông), thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản); - Phòng 9 - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND thị trấn Mường Lát, H. Mường Lát; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |