vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993; Bị đơn: A Đào Tuấn L1, sinh năm 1990.

Giao con Đào Thiên P, sinh ngày 15/3/2017 cho A Đào Tuấn L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Giao con Đào Phương A, sinh ngày 05/12/2019 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Phương A đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L xin ly hôn anh Đào Tuấn L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993; Bị đơn: A Đào Tuấn L1, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST- HNGĐLạc Thuỷ, ngày 12 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ L số: 61/2024/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993 Bị đơn: A Đào Tuấn L1, sinh năm 1990 Cùng trú tại: thôn Đ, xã P, huyện L, tỉnh Hòa Bình; Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993; Bị đơn: A Đào Tuấn L1, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và A Đào Tuấn L1 thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và A Đào Tuấn L1 có 02 con chung, chị L và A L1 thỏa thuận, nhất trí:

- Giao con Đào Thiên P, sinh ngày 15/3/2017 cho A Đào Tuấn L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi.

- Giao con Đào Phương A, sinh ngày 05/12/2019 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Phương A đủ 18 tuổi.

- Chị L, A L1 được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L, A L1 tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về tài sản chung: Chị L, A L1 đều nhất trí không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết d. Về công nợ chung: Chị L, A L1 đều nhất trí không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết e. Về án phí: Chị L nhất trí nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số số 0001959 ngày 22/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. 3. Quyết định này có hiệu L1 pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ