vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị P và anh Lê Ngọc V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đinh Thị P trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu: Lê Ngọc H, sinh ngày 21/3/2007 và Lê Phương L, sinh ngày 29/3/2010 kể từ tháng 4/2024 cho đến khi các cháu thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Đinh Thị P và anh Lê Ngọc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị P và anh Lê Ngọc V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST- HNGĐHạ Hòa, ngày 26 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị P, sinh năm 1984

Địa chỉ: Khu X xã M, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn: Anh Lê Ngọc V, sinh năm 1981

Địa chỉ: Khu Y xã T, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ;

Đơn vị công tác: Phân trại số 4 Trại giam Tân Lập – xã M, huyện Yên Lập, tỉnh Phú thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị P và anh Lê Ngọc V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đinh Thị P trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu: Lê Ngọc H, sinh ngày 21/3/2007 và Lê Phương L, sinh ngày 29/3/2010 kể từ tháng 4/2024 cho đến khi các cháu thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị P không yêu cầu.

Chị P, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. Chị P và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản việc anh V thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Chị P, anh V không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về án phí LHST: Chị Đinh Thị P nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002913 ngày 22/02/2024 của Chi cục THADS huyện Hạ Hòa.

Hoàn trả lại cho chị Đinh Thị P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ