vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn N-Huỳnh Thị Ngọc T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT Đ NH

CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN

VÀ S TH A THU N CỦA CÁC Đ NG S

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm: 1992, địa chỉ: 3 ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc T, sinh năm: 1987, địa chỉ: ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024.

X T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn N và chị Huỳnh Thị Ngọc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2 1 V quan h h n nhân Anh Hà Văn N và chị Huỳnh Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc anh Hà Văn N và chị Huỳnh Thị Ngọc T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2.2. V on hung Có 01 con chung là Hà Ngọc Như Y, sinh ngày 23/5/2019, khi ly hôn anh N, chị T thống nhất chị T trực tiếp nuôi con, anh N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Như Y đủ 18 tuổi.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, anh N,chị T có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2 3 V tài n hung Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. 4. V nợ hung Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. 5. V án ph Anh Hà Văn N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng cộng anh Hà Văn N phải chịu án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001793, ngày 28/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh Hà Văn N đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ