- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đ V Ch và bà Tr Th Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và nghị; Điều 150 Bộ luật tố tụng dân sự và nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số:31/2024/QĐST-HNGĐ | Cát Tiên, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2024/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Đ V Ch – sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn P C, huyện C T, tỉnh L Đ. Bị đơn: Bà Tr Th Tr – Sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn Ph C, huyện C T, tỉnh L Đ. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 147, 150 của của Bộ luật tố tụng dân sự và nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đ V Ch và bà Tr Th Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung tên Đ A Nh, sinh ngày 24/5/2014 và con chung tên Đ A M, sinh ngày 14/4/2020 cho bà Tr Th Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự trình bày tự thỏa thuận. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định luật hôn nhân gia đình. Về tài sản chung: Các đương sự trình bày tự thỏa thuận Nợ chung: Không có. Về án phí: Ông Đ V Ch tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ tại biên lai thu số 0008402 ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Tiên. Ông Đ V Ch được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000đ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: Đương sự; VKSND Cát Tiên; Chi cục thi hành án dân sự huyện Cát Tiên; TAND tỉnh Lâm Đồng; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn ; Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN đã ký Trần Thị Thanh Thúy |