- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 31/2024/QĐST-DS | Tân Hiệp, ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:117/2024/TLST- DS ngày 10 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Hoàng E, sinh năm: 1982
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn T H, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1969
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc ông Lê Văn T xác nhận còn nợ ông Nguyễn Văn Hoàng E số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
Các đương sự thỏa thuận thời gian trả nợ như sau:
Ngày 22 tháng 8 năm 2024 (Dương lịch) ông Lê Văn T trả cho ông Nguyễn Văn Hoàng E số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) là hết nợ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật(đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phaỉ trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí hòa giải thành các đương sự phải chịu 50% án phí DSST: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) x 5% x 50% = 1.000.000đ (Một triệu đồng) nhưng các đương sự thỏa thuận:
Ông Lê Văn T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí là 1.000.000đ (Một triệu đồng).
Trả lại cho ông Nguyễn Văn Hoàng E số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.300.000đ (Một triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003762 ngày 30/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Danh Vũ |