vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 12/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (VPBank) Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chu Thị Phương Thuý"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-DS.Đan Phượng, ngày 12 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 13, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (VPBank)

Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - CTHĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B - Trưởng phòng xử lý nợ. Người được ông Nguyễn Hồng Bắc uỷ quyền lại: Bà Kiều Thị H – chuyên viên xử lý nợ (Theo giấy uỷ quyền số 759/2024/UQ-KHCN ngày 03/10/2024)

Bị đơn: Bà Chu Thị Phương T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: 106 phố Phùng Hưng, thị trấn P, huyện Đ, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Chu Thị Phương T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V theo các Hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 04/10/2024, cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng số LN 2311080821536 ký ngày 28/11/2023:

+ Nợ gốc: 2.608.000.000 đồng;

+ Nợ lãi: 157.717.796 đồng.

+ Phạt chậm trả: 3.113.335 đồng;

- Hợp đồng tín dụng số LN 2311080821441 ký ngày 28/11/2023:

+ Nợ gốc: 5.000.000.000 đồng;

+ Nợ lãi: 275.093.566 đồng.

+ Phạt chậm trả: 5.433.661 đồng;

- Phụ lục hợp đồng số LN2311080821500/PLHĐ kí ngày 28/11/2023 (Sửa đổi bổ sung Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2311080821441:

+ Nợ gốc: 3.000.000.000 đồng;

+ Nợ lãi: 165.217.227 đồng.

+ Phạt chậm trả: 3.265.140 đồng;

Tổng số tiền bà Chu Thị Phương T còn nợ Ngân hàng VPBank tạm tính đến ngày 04/10/2024 là: 11.217.840.725 đồng (Mười một tỷ, hai trăm mười bảy triệu, tám trăm bốn mươi nghìn, bảy trăm hai lăm đồng). Trong đó nợ gốc là 10.608.000.000 đồng; Nợ lãi là 598.028.589 đồng; Phạt chậm trả là 11.812.136 đồng.

2.2. Về thời gian thanh toán: Ngày 30/10/2024 bà Chu Thị Phương T phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi, phạt chậm trả là 11.217.840.725 đồng (Mười một tỷ, hai trăm mười bảy triệu, tám trăm bốn mươi nghìn, bảy trăm hai lăm đồng) cho Ngân hàng TMCP V.

2.3. Kể từ ngày 05/10/2024 bà Chu Thị Phương T phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thoả thuận tại các Hợp đồng tín dụng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng (Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

2.4. Trường hợp bà Chu Thị Phương T vi phạm theo thoả thuận trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 259, tờ bản đồ số 18, tại địa chỉ: Xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 69222, Số vào sổ cấp GCN: CS10312 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 08/07/2021; Ngày 20/11/2023, tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng - Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Bảo Lâm đã xác nhận chuyển nhượng cho bà Chu Thị Phương Thúy.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Chu Thị Phương T đối với Ngân hàng TMCP V, nếu số tiền thu được từ phát mại tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bà Chu Thị Phương T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ.

2.5. Về án phí: Bà Chu Thị Phương T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Số tiền án phí phải chịu là 59.609.000 đồng (Năm mươi chín triệu sáu trăm linh chín nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 59.500.000 đồng (Năm mươi chín triệu lăm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010425 ngày 24/10/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ