vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 12/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Kim S, sinh năm 1973 và bà Trần Thị T, sinh năm 1974; Cùng địa chỉ: Thôn Trung V, xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Hải L, sinh năm 1995 và bà Nguyễn Thị Lệ Th, sinh năm 1992; Địa chỉ: Văn phòng luật sư Vinh Diện & Cộn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-DSNghi Xuân, ngày 12 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Trung Thông.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Sỹ Đàn và ông Nguyễn Hồng Quân.

Căn cứ vào các Điều 26, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 116, 117, 328, 385, 401, 422, 429, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 8, 9 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 và mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án, ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Kim S, sinh năm 1973 và bà Trần Thị T, sinh năm 1974; Cùng địa chỉ: Thôn Trung V, xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Hải L, sinh năm 1995 và bà Nguyễn Thị Lệ Th, sinh năm 1992; Địa chỉ: Văn phòng luật sư Vinh Diện & Cộng sự, Phòng 301, Tòa nhà Yên Hòa, số A đường Nguyễn Trãi, phường Quán Bàu, Tp Vinh, tỉnh Nghệ An (Văn bản ủy quyền ngày 06/12/2022).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Vinh D - Văn phòng luật sư Vinh Diện & Cộng sự, Phòng 301, Tòa nhà Yên Hòa, số A đường Nguyễn Trãi, phường Quán Bàu, Tp Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng Ph, sinh năm 1948 và bà Trần Thị M, sinh năm 1950; Cùng địa chỉ: Thôn Đông B, xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Hoàng Thị Hà Ph, sinh năm 1994 và ông Nguyễn Huy C, sinh năm 1999; Địa chỉ: Tầng 2, số A, đường Hecman, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (Văn bản ủy quyền ngày 10/8/2022).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H và ông Trần Hậu Đ – Luật sư thuộc công ty luật KTD – Chi nhánh miền trung; địa chỉ: Số A đường Lý Tự Trọng, phường Bắc Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- UBND xã Xuân H, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; người đại diện theo ủy quyền ông Phan Tuấn T – Công chức tư pháp hộ tịch xã Xuân H, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bà Nguyễn Thị Ng; sinh năm: 1951 và ông Nguyễn Trọng K; sinh năm: 1953; Đều trú tại: Thôn Đông B, xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bà Nguyễn Thị L; sinh năm: 1959; Trú tại: Thôn Lam L, xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bà Nguyễn Thị H; sinh năm: 1963; Trú tại: TDP Hòa Th, thị trấn Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bà Trần Thị H; sinh năm: 1965 và ông Hoàng Liên S; Đều có địa chỉ: Thôn Đông Bi, xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Trọng Ph và bà Trần Thị M trả lại cho ông Trần Kim S và bà Trần Thị T tổng số tiền đặt cọc 1.835.000.000 (Một tỷ tám trăm ba mươi lăm triệu) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

2.2. Ông Trần Kim S và bà Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định là 4.080.000 (Bốn triệu không trăm tám mươi ngàn) đồng.

2.3. Về án phí: Ông Trần Kim S và bà Trần Thị T phải nộp 33.525.000 (Ba mươi ba triệu năm trăm hai mươi lăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 55.000.000 (Năm mươi lăm triệu) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011874 ngày 14/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân; trả lại cho ông S, bà T số tiền 21.475.000 (Hai mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân.

Miễn tiền án phí cho ông Nguyễn Trọng Ph và bà Trần Thị M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ