- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự về đòi lại tàn sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 23 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1990;
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn N1 tự nguyện thống nhất trả giá trị của chiếc xe gắn máy hiệu Airblade, màu đen, số khung 656007, số máy 1194584, xe mang biển số 66k1-258.71 cho bà Nguyễn Thị Kim N với số tiền là 18.000.000đồng (Mười tám triệu đồng).
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án ph dân sự sơ th m:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim N và bị đơn ông Nguyễn Văn N1 tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
+ Ông Nguyễn Văn N1 tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ th m là 450.000đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Bà Nguyễn Thị Kim N được nhận lại tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án ph số 5139 ngày 09/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Tp. Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thảo |