vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 7 năm 2024, cụ thể nh sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn B thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn B thống nhất chị T, anh B có 02 ng i con chung, cháu Trần Thị Thanh T1, sinh ngày 06/7/2009 và cháu Trần Gia B1, sinh ngày 10/8/2013. Chị T trực tiếp chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ Trần Thị Trang - Trần Văn Ba"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 7 năm 2024, cụ thể nh sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐCNTTLHHồng Lĩnh, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Trần Thị T và anh Trần Văn B. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: g i khởi kiện: Chị Trần Thị T, sinh ngày: 07/8/1987. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã H, tỉnh T. g i bị kiện: Anh Trần Văn B, sinh ngày: 10/01/1983. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã H, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập đ ợc theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 7 năm 2024, cụ thể nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn B thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn B thống nhất chị T, anh B có 02 ng i con chung, cháu Trần Thị Thanh T1, sinh ngày 06/7/2009 và cháu Trần Gia B1, sinh ngày 10/8/2013. Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng và giáo dục cháu Trần Thị Thanh T1 và anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng và giáo dục cháu Trần Gia B1 cho đến tuổi tr ởng thành (18 tuổi) và không ai phải cấp d ỡng tiền nuôi con chung cho ai. Chị Trần Thị T và anh Trần Văn B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai đ ợc ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn B thống nhất chị T, anh B tự thỏa thuận phân chia về tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đ ợc thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ