vanban.org

Quyết định 31/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa anh L và chị N chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (06/9/2024). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đức Lành xin ly hôn chị Nguyễn Thị Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2024/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1981;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1983;

Cùng địa chỉ: thôn 4, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 và của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa anh L và chị N chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (06/9/2024).

2.2. Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Lê H, sinh ngày 17/02/2002; Nguyễn Hoàng Trường S, sinh ngày 16/02/2004; Nguyễn Hoàng Trường S, sinh ngày 27/01/2013, khi ly hôn anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Hoàng Trường S cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được, đối với con Nguyễn Thị Lê H, sinh ngày 17/02/2002 và Nguyễn Hoàng Trường S, sinh ngày 16/02/2004 đã trưởng thành, tự lập được không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

2.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 144; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Anh Nguyễn Đức L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được đối trừ vào số tiền anh L đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số: 0002072 ngày 19/8/2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho anh Nguyễn Đức L số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ